Con Nước – Thủy Triều
Cửa Nhật Lệ - Bảo Ninh — tính theo trạm hải văn Cửa Gianh
Chỉ để tham khảo. Số liệu là dự báo thiên văn, chưa tính gió, sóng, lũ và nước dâng do bão. Trước khi ra khơi hãy nghe bản tin dự báo khí tượng thủy văn và thông báo của Biên phòng. Giờ nước ở Cửa Nhật Lệ - Bảo Ninh có thể lệch đôi chút so với trạm Cửa Gianh.
Nước lên dần · ngày thứ 4 của con nước
Biên độ trong ngày 1,1 m. Mực chuẩn của độ cao: Số 0 Bảng thủy triều 2026 (trạm Cửa Gianh).
Bảy ngày từ 27/03
| Ngày | Âm lịch | Con nước | Nước lớn | Nước ròng |
|---|---|---|---|---|
| T7 27/03 | 20/2 | Lên | 02:00 · 1,2 m16:46 · 1,6 m | 08:50 · 0,5 m22:44 · 1,2 m |
| CN 28/03 | 21/2 | Lên | 01:46 · 1,3 m18:05 · 1,6 m | 09:37 · 0,5 m |
| T2 29/03 | 22/2 | Cường | 00:44 · 1,3 m19:40 · 1,5 m | 10:27 · 0,5 m |
| T3 30/03 | 23/2 | Cường | 21:18 · 1,6 m | 11:22 · 0,5 m |
| T4 31/03 | 24/2 | Cường | 22:30 · 1,6 m | 12:23 · 0,5 m |
| T5 01/04 | 25/2 | Cường | 23:14 · 1,6 m | 13:29 · 0,6 m |
| T6 02/04 | 26/2 | Cường | 23:45 · 1,5 m | 14:37 · 0,6 m |
Sinh: nước kém nhất, ngày có thể hai lần lên hai lần xuống, mỗi lần nhỏ. Cường: nước lớn mạnh nhất của con nước. Nghén: ngày cuối trước con nước mới. Vạch xanh dưới mỗi ô là biên độ trong ngày. Rươi: nước cường tháng 9–10 âm lịch, mực nước cao nhất năm. ◆ ngày sinh con nước theo lịch dân gian vùng biển phía Bắc (xem bên dưới).
Lịch con nước dân gian vùng biển phía Bắc
Tháng giêng, tháng bảy phân minh Mồng năm, mười chín, thìn sinh tị hồi. Tháng tám cho lẫn tháng đôi Mồng ba mười bảy tị lai, ngọ hoàn. Tam cửu tòng như nguyệt tiền Ngày hai mươi chín nước liền thụ thai Mười ba sinh con thứ hai Tuất thăng, mão giáng chẳng sai chút nào. Tháng tư đối với tháng mười Sinh con mười một cùng thời hăm lăm. Tháng một chi khác tháng năm Đã tường mồng chín, chớ nhầm hăm ba. Tháng sáu, tháng chạp suy ra Mồng bảy, hăm mốt ấy là nước sinh.
| Tháng 1 và 7 | 5 – 19 |
| Tháng 2 và 8 | 3 – 17 – 29 |
| Tháng 3 và 9 | 13 – 27 |
| Tháng 4 và 10 | 11 – 25 |
| Tháng 5 và 11 | 9 – 23 |
| Tháng 6 và 12 | 7 – 21 |
Bảng của ngư dân vịnh Bắc Bộ, 26 ngày sinh con nước mỗi năm, cố định theo tháng âm. Ngày sinh con nước là ngày nước nhỏ nhất (trước đó một ngày là ngày nghén); từ ngày thứ 6, 7 trở đi là nước cường. Lịch trên trang này tính theo vị trí Mặt Trăng thật nên đổi theo từng năm; đối chiếu với trạm Cửa Gianh năm 2026, bảng dân gian khớp trong một ngày ở nửa đầu năm và lệch tới ba ngày vào tháng 9–11 âm lịch.
Cách tính. Mực nước tính bằng phương pháp điều hòa với 32 sóng thành phần, có hiệu chỉnh chu kỳ 18,6 năm của Mặt Trăng. Rút từ Bảng thủy triều Cửa Gianh 2024–2026; dự báo lại các năm ấy lệch trung bình khoảng 3 cm, giờ nước lớn, nước ròng lệch vài phút.
Con nước theo ngày Mặt Trăng đi qua xích đạo: vùng này là nhật triều không đều, nước nhỏ nhất vào khoảng hai ngày rưỡi sau lúc Mặt Trăng qua xích đạo và lớn nhất khi Mặt Trăng xa xích đạo nhất.
